Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng Anh là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp luôn là mối quan tâm của rất nhiều người. Tuy nhiên, không phải ai cũng có những liên quan đến vấn đề này đặc biệt định nghĩa thuế thu nhập bằng tiếng Anh thì lại càng không dễ dàng.

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý bạn đọc một số nội dung nhằm giải đáp cho câu hỏi: Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng Anh là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay chưa được trình bày cụ thể trong văn bản nào hết. Tuy nhiên, khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trực tiếp trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế hay còn được gọi là thuế trực thu, phần thu nhập tính thuế của doanh nghiệp được tính bằng thu nhập trong hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ hàng hóa trừ đi những khoản được quy định trong luật.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng Anh là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp được dịch sang tiếng Anh là Frofit tax hay corporte income tax.

Với Quý độc giả còn thắc mắc thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng Anh là gì? có thể tham khảo định nghĩa trong tiếng Anh như sau:

Corporate income tax is a tax calculated directly on the taxable income of the enterprise in the tax period, also known as direct tax, the taxable part of the enterprise’s income is calculated as income in production activities, trading in goods and services minus the amounts specifed in the law (costs incurred in connection with production and business activities, wages …).

Xem thêm  Củ Kiệu trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Một số cụm từ tiếng Anh liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Tax: Thuế.

– Refund of tax: Thủ tục hoàn thuế.

– Imposea tax: Ấn định thuế.

– Registrate: Đăng ký thuế.

– Tax offset: Bù trừ thuế.

– Declare: Khai báo thuế.

– Examine: Kiểm tra thuế.

– License tax: Thuế môn bài.

– Personal income tax: Thuế thu nhập cá nhân.

– Company income tax: Thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Value added tax: Thuế giá trị gia tăng.

– Tax cut: Giảm thuế.

– income tax: Thuế thu nhập.

– Tax fraud: Gian lận thuế.

– Indirect tax: Thuế gián thu.

– Tax avoidace: Trốn thuế.

– Direct tax: Thuế trực thu.

– Tax evasion: Sự trốn thuế.

– E-file: Hồ sơ khai thuế bằng điện tử.

– Tax rate: Thuết suất.

– Tax abatement: Sự khấu trừ thuế.

– Tax policy: Chính sách thuế.

– Taxable: Chịu thuế.

– Tax penalty: Tiền phạt thuế.

Đối tượng phải đóng thuế thu nhập Doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC, hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, quy định về các đối tượng phải tham gia thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:

– Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở trường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam).

Xem thêm  Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ Nhất) | oecc.vn

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bằng Thông tư số 78, cụ thể:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = (Thu thập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH và CN) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Phần trích lập quỹ KH và CN được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm.

Cách tính thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 11 – Thông tư số 78/2014/TT-BTC, cụ thể bao gồm 02 trường hợp:

Trường hợp trước ngày 01/01/2016:

– Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất là 20%.

– Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng:

+ Năm tạm tính quý theo mức thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế).

+ Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%.

+ Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất Thu nhập Doanh nghiệp 20%.

Xem thêm  Phó Trưởng Phòng Tiếng Anh là gì: Cách viết, Ví dụ

– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20% tỷ đồng áp dụng thuế suất 22%.

Trường hợp từ 01/01/2016 đến nay:

– Doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%. Một số trường hợp đặc biệt:

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 23% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm áp dụng thuế suất 50%. Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/ND-CP, áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.

Như vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng Anh là gì? Đã được chúng tôi cung cấp cụ thể tại mục cuối cùng của bài viết. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nêu lên quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp. Chúng tôi mong rằng những nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý bạn đọc.