Tiếng Trung Chủ Đề Tết Đoan Ngọ

Tết Đoan Ngọ (mùng 5/5 âm lịch) là một dịp lễ lớn, quan trọng của một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam và Trung Quốc. Ở Trung Quốc có nhiều sự tích được lưu truyền rộng rãi để nói về nguồn gốc của ngày này. Hãy cùng SHZ tìm hiểu về nguồn gốc, ý nghĩa và những từ vựng tiếng Trung chủ đề Tết Đoan Ngọ nhé.

Nguồn gốc ý nghĩa Tết Đoan Ngọ

Nguồn gốc Tết Đoan Ngọ ở Trung Quốc

Khuất Nguyên là vị quan, nhà thơ nước Sở. Ông từng làm đến chức Tả Đồ cho Sở Hoài vương và được vua yêu quý. Nhưng do Khuất Nguyên phản đối tham ô, nên đắc tội với không ít người. Sau này Hoàng Đế tin lời gian thần nên lưu đày Khuất Nguyên ra khỏi nước Sở. Vào năm Khuất Nguyên 37 tuổi, Khuất Nguyên thất chí gieo mình xuống sông Mịch La tự tử vào đúng ngày 5.5 âm lịch. Để tưởng nhớ Khuất Nguyên, hàng năm người dân địa phương dùng mái chèo tạo sóng ở trên sông để đuổi cá đi và cho cá ăn bánh tro để cá không ăn thi thể của Khuất Nguyên.

Tiếng Trung Chủ Đề Tết Đoan Ngọ Trung Quốc

Nguồn gốc Tết Đoan Ngọ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Tết Đoan Ngọ còn quen gọi là tết diệt sâu bọ, tết nửa năm…. Ngày xưa, khi sâu bọ phát triển nhiều, người dân không biết làm cách nào để có thể giải được nạn. Một hôm có một ông lão từ xa đi tới tự xưng là Đôi Truân. Ông chỉ cho dân chúng mỗi nhà lập một đàn cúng đơn giản gồm có bánh tro, trái cây, sau đó ra trước nhà mình vận động thể dục. Nhân dân làm theo và sâu bọ đã đi mất. Để tưởng nhớ sự việc này, dân chúng đặt cho ngày này là Tết diệt sâu bọ, có người gọi là Tết Đoan Ngọ.

Xem thêm  Từ vựng tiếng Trung về các cơ quan nhà nước và tiếng Trung về tên các tổ chức

Các hoạt động trong ngày Tết Đoan Ngọ ở Trung Quốc

Đua thuyền rồng

Đua thuyền rồng là một hoạt động náo nhiệt nhất không thể thiếu người Trung Quốc trong Tết Đoan Ngọ. Đây cũng chính là hoạt động liên quan đến Khuất Nguyên. Tương truyền, khi nhận được tin Khuất Nguyên tự vẫn, người dân ngay lập tức tổ chức đội thuyền chèo ra sông để cứu nhưng không thành. Từ đó, mỗi năm vào đúng ngày 5/5 người dân trên khắp các miền đất nước Trung Quốc đều tổ chức lễ hội đua thuyền rồng để tưởng nhớ đến vị trung thần này.

Hoạt động tết đoan ngọ: Chèo Thuyền

Ăn bánh ú

Tương truyền, sau khi nhà thơ Khuất Nguyên nhảy sông Mịch La tự vẫn, người dân yêu mến ông sợ cá tôm rỉa xác của ông nên đã dùng nếp và lá để gói thành bánh đem thả xuống sông cho cá ăn để bảo vệ thân xác của ông. Từ đó xuất hiện tập tục ăn bánh ú trong ngày tết này. Tuy nhiên tùy theo các vùng miền, bánh ú có thể là thịt, đỗ xanh, trứng mặn, long nhãn hay hạt tiêu, hạt dẻ….

Hoạt động tết đoan ngọ: Ăn bánh ú

Uống rượu Hùng Hoàng

Rượu hùng hoàng là thức uống nhiều người sử dụng trong dịp Tết Đoan Ngọ. Theo sách Bản Thảo Cương Mục, “hùng hoàng” là một vị thuốc có thể tiêu độc, giết sâu bọ và được dùng với liều lượng thích hợp để pha rượu uống. Rượu được lên men lúa mạch cùng hùng hoàng, một khoáng vật màu vàng.

Xem thêm  NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Hoạt động tết đoan ngọ: uống rượu hùng hoàng

Đeo túi thơm

Túi thơm (còn gọi là túi ngũ sắc) là loại túi hình quả cầu hay hình chú cọp được may bằng vải và chỉ ngũ sắc bên trong đựng các loại hương liệu như hạt mùi, hùng hoàng, hương nhu và một số loại hương liệu khác dùng để đuổi rắn rết, sâu bọ làm hại trẻ em. Người Trung Quốc quan niệm đeo túi thơm vào Tết Đoan Ngọ có thể chống bệnh tật và xua đuổi tà ma.

Tiếng Trung Chủ Đề Tết Đoan Ngọ: Đeo túi thơm may mắn

Treo lá ngải xương bồ

Theo quan điểm của nguồi Trung Quốc, việc treo lá ngải, xương bồ trên cửa nhà sẽ giúp đuổi tà ma, xua đuổi các loài sâu bọ có hại bay vào nhà.

Hoạt động tết đoan ngọ: treo lá ngải, xương bồ

Từ vựng tiếng Trung chủ đề Tết Đoan Ngọ

Chữ Hán Phiên Âm Nghĩa Tiếng Việt 端午节 duānwǔ jié Tết Đoan Ngọ 粽子 zòngzi bánh ú 粽叶 zòng yè lá dong 糯米 nuòmǐ gạo nếp 绿豆 lǜdòu đậu xanh 冬菇 dōnggū đông cô 五花肉 wǔhuāròu thịt ba chỉ 香菇 xiānggū nấm hương 咸蛋黄 xián dànhuáng lòng đỏ trứng muối 花生 huāshēng đậu phộng 竹叶 zhú yè lá tre 划龙舟 huà lóngzhōu chèo thuyền rồng 雄黄 xiónghuáng hùng hoàng 雄黄酒 xiónghuángjiǔ rượu hùng hoàng 喝雄黄酒 hē xiónghuángjiǔ uống rượu hùng hoàng 香包 xiāng bāo túi thơm 丁香 dīngxiāng đinh hương 薰衣草 xūnyīcǎo hoa oải hương 配带 Pèi dài đeo, đeo bên mình 配带香包 Pèi dài xiāng bāo đeo túi thơm 艾草 ài cǎo lá ngải 菖蒲 chāngpú xương bồ 挂艾草 guà ài cǎo treo lá ngải 毒虫 dú chóng sâu độc, côn trùng độc hại 昆虫 kūnchóng sâu bọ, côn trùng 驱邪恶 qū xié’è đuổi tà ma 屈原 Qūyuán Khuất Nguyên 汨罗江 Mìluō jiāng Mịch La Giang

Xem thêm  Cách hỏi Số lượng trong tiếng Trung